cập nhật Giải đáp thắc mắc: Vay tiền không trả thì phạm tội gì?

Vay tiền online siêu nhanh hay còn gọi là vay tiền online là giải pháp vay tiền nhanh từ 500k đến 10 triệu đồng với thủ tục cực kỳ đơn giản, không cần chứng minh thu nhập, vay tiền online chỉ cần có CMND và tài khoản ngân hàng chính phủ. Khoản vay sẽ được nhận qua chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng, nhận ngay sau khi được duyệt.

Taichinh1s là trang web so sánh và phân tích các nhà cung cấp cho vay trực tuyến để giúp bạn khắc phục các vấn đề tài chính. Trang web này không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm nhân thọ hay bất kỳ doanh nghiệp nào khác và không cung cấp bất kỳ khoản vay nào.

Tất cả các lựa chọn khoản vay và thời gian thanh toán là tùy thuộc vào bạn và chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm về bất kỳ vấn đề nào phát sinh giữa bạn và các tổ chức cho vay. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!
Nội dung bài viết dưới đây, tôi xin được chia sẻ cùng bạn đọc. Trả lời câu hỏi: Vay tiền không trả thì phạm tội gì? này

Hiện tại, bạn đang cho vay một số tiền tương đối lớn mà người vay có ý định trì hoãn, không muốn trả, thậm chí bỏ trốn. Vậy người vay đó có phạm tội gì không, bạn cần phải làm thế nào để xử lý. Bài viết hôm nay sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này, từ đó có hướng giải quyết phù hợp.

Vay tiền nhưng không trả thì có gì sai?

Việc không trả khoản vay sẽ được xếp vào 02 tội danh, trong trường hợp người vay của bạn có mục đích lừa đảo chiếm đoạt tài sản của bạn ngay từ đầu thì hành vi này có thể cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản; hoặc trường hợp người vay tiền của bạn, sau một thời gian dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản đó hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó thì có căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự người đó. với Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.khoản vay chưa trả

Trường hợp thứ nhất, các căn cứ cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Màn hình Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 Sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định:

“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

  1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ. Tổ chức. phạt tù đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm:
  2. a) Đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  3. b) Đã bị kết án về tội này hoặc thuộc một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn phạm tội;
  4. c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  5. d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của nạn nhân và gia đình họ.

Trường hợp thứ hai, các căn cứ cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:

Theo quy định tại Điều 175 BLHS 2015Các sửa đổi, bổ sung năm 2017:

“Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

  1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này chưa được xóa án tích mà còn phạm tội. phạm tội mà tài sản là phương tiện sinh sống chính của nạn nhân và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
  2. a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận tài sản của người khác dưới hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc không trả lại đúng thời hạn trong một số điều kiện. sự kiện, khả năng xảy ra nhưng cố tình không thanh toán;
  3. b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận tài sản của người khác theo hợp đồng và sử dụng tài sản đó vào mục đích trái pháp luật dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
  4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
  5. a) Có tổ chức;
  6. b) Có tính chất chuyên nghiệp;
  7. c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  8. d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

  1. e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  2. g) Tái phạm nguy hiểm.
  3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
  4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
  5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. sản xuất. chế tạo”.

Tuy nhiên, trong trường hợp người vay không có khả năng trả nợ do nguyên nhân bất khả kháng và họ chứng minh được việc không có khả năng trả nợ xuất phát từ nhiều nguyên nhân không cố ý thì có thể xem xét từng trường hợp cụ thể. duy nhất có thể. họ quyết định xem họ có tội hay không.

Dựa trên Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015 Vi phạm nghĩa vụ dân sự:

“Điều 351. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ

  1. Nếu bên có nghĩa vụ vi phạm thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có nghĩa vụ. Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có quyền không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ hoặc không thực hiện nghĩa vụ. không tuân thủ nội dung của nghĩa vụ.
  2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
  3. Bên có quyền không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được việc bên có quyền không thực hiện là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền ”.

Như vậy, xét từng trường hợp cụ thể, nếu bên vay không còn tài sản để trả nợ cũng như chứng minh được bên vay không phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì bên cho vay phải chịu hoàn toàn rủi ro.

Những điều cần làm khi không được vay khi đi vay.

Khai báo tội ác

Trong trường hợp bạn vay không có khả năng trả nợ và người vay bắt đầu có dấu hiệu, hành vi cố tình không hợp tác trả nợ thì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn có quyền khởi kiện. Trình báo hành vi phạm tội của người tình với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 144 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015:

“Điều 144. Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến ​​nghị khởi tố

  1. Tố giác tội phạm là việc cá nhân phát hiện, tố giác hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.
  2. Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ án có dấu hiệu tội phạm được cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng.
  3. Đơn yêu cầu khởi tố là văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ án bằng con dấu. dấu hiệu tội phạm.
  4. Việc báo cáo và trình báo tội phạm có thể bằng lời nói hoặc bằng văn bản.
  5. Người nào cố tình tố cáo, đưa tin sai sự thật thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. . ”

1 4

Nộp đơn kiện đòi một khoản vay

Sau khi trình báo tội phạm, bạn tiếp tục dùng nhiều biện pháp theo quy định của pháp luật để đòi tiền nhưng người vay ngày càng bất hợp tác, thậm chí bỏ trốn nên khởi kiện. khởi kiện ra tòa để bảo vệ quyền lợi của mình.

Hợp pháp Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 Đặc biệt là:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

  1. Thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự của Tòa án cấp lãnh thổ được xác định như sau:
  2. a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc nếu bị đơn là cá nhân, nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức thì có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo thủ tục sơ thẩm. dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
  3. b) Các đương sự có quyền thỏa thuận bằng văn bản với nhau để yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc, nếu nguyên đơn là cá nhân, nơi nguyên đơn có trụ sở, nếu nguyên đơn là cơ quan. tổ chức giải quyết các tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
  4. c) Đối với tranh chấp về bất động sản thì chỉ có Tòa án nơi có bất động sản mới có thẩm quyền giải quyết.

Như vậy, trong trường hợp quá thời hạn vay mà bên vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp xã tùy theo nội dung khởi kiện của mình (chẳng hạn như có. tranh luận). bất kỳ tranh chấp nào khác về thực tế). bất động sản do Tòa án nơi có bất động sản giải quyết.)

Theo đó, hồ sơ khởi kiện gồm: Đơn khởi kiện (theo mẫu); Giấy vay tiền; Giấy tờ tùy thân (chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu bản sao có công chứng).

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, bạn có thể đến Tòa án nhân dân để khởi kiện.

Lưu ý khi vay tiền giữa các bên

Như vậy, quy định của pháp luật đã rất rõ ràng, trong trường hợp vay mà không trả thì sẽ phạm tội gì và người cho vay phải làm thế nào nếu không đòi được tiền. Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho từng đối tượng.

Đối với người cho vay, hãy cẩn thận khi cho vay. tài liệu cho vay Ít ra thì nó cũng được viết tay và không cần chứng thực của cơ quan có thẩm quyền giữa hai bên để đảm bảo quyền lợi. Trường hợp không đòi được tiền thì có căn cứ để tố cáo, khởi kiện. Không thực hiện các biện pháp đòi tiền trái với quy định của pháp luật, mọi hành vi vi phạm của khách hàng khi xảy ra phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Đối với người vay, cần tuân thủ việc trả nợ cho người cho vay, tránh tình trạng bỏ trốn, không trả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của chính họ. . đến người thân và gia đình. Trường hợp người vay không trả được nợ không phải do cố ý mà do yếu tố khách quan thì cần trao đổi thẳng thắn, rõ ràng với người cho vay để đưa ra giải pháp, tránh tình trạng bỏ trốn, không hợp tác dẫn đến việc trả nợ. . . tố cáo, khởi kiện, nhờ pháp luật can thiệp.

Bài viết cung cấp cho chúng ta những thông tin rất cơ bản về khoản vay không trả được là gì. Hi vọng đây là những thông tin hữu ích giúp bạn có những giải pháp phù hợp trong việc cho vay và mượn tiền của người khác.

Viết một bình luận